Ý Dĩ

  • gplus
  • pinterest
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thành phần:
Đóng gói:
Trọng lượng: 0 g.
5.000₫


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcTên khác:


Vị thuốc Ý dĩ còn gọi Giải lễ (Bản Kinh), Dĩ thực, Dĩ mễ, Dĩ nhân, Mễ châu (Biệt Lục), Ý mễ nhân, Ý châu tử (Bản Thảo Đồ Kinh), Thảo ngư mục, Ngọc mễ, Khởi mục, Châu tử nhan, Bồ lô Ốc viêm, Hữu ất mai, Ý thử, Cảm mễ (Hòa Hán Dược Khảo), Hồi hồi mễ, Tây phiên thuật, Thảo châu chi (Cứu Hoang Bản Thảo), Cống mễ (Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải).


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcTác dụng, chủ trị: Ý dĩ, y di, ydi, dĩ mễ, di me, Coix lachryma jobi L. Họ Lúa (Poaceae).


+ Chủ gân co rút cấp, không duỗi ra được, phong thấp tý, hạ khí, uống lâu làm cơ thể nhẹ nhang, ích khí (Bản Kinh).


+ Trừ tà khí bất nhân ở gân xương, lợi trường vị, tiêu thủy thủng, người thường nên ăn (Biệt Lục).


+ Năng trị nhiệt phong, gân mạch co rút cấp. Chủ phế nuy, phế khí, nôn ra mủ máu, ho, đờm nghịch lên, phá ngũ tạng kết độc (Dược Tính Luận).


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcKiêng kỵ:


+ Có thai không dùng (Phẩm Hối Tinh Yếu).


+ Người táo bón, hơi thở ngắn, hàn nhập vào gân, Tỳ hư không có thấp: không dùng (Bản Thảo Kinh Sơ).


+ Thận thủy bất túc,Tỳ âm bất túc, khí hư hạ hãm, có thai: cấm dùng (Đắc Phối Bản Thảo).


- Tân dịch khô, táo bón, có thai: kiêng dùng (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcLiều dùng: 12 – 80g.


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcLợi thấp:


Dùng sống. Kiện Tỳ: sao lên.


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcĐơn thuốc kinh nghiệm:


+ Trị cơ thể đau nhức do phong thấp, cứ đến quá trưa về chiều thì bệnh lại tăng hơn: Ma hoàng 120g, Hạnh nhân 30 hột, Cam thảo 40g, Ý dĩ 40g. sắc với 4 chén nước còn 1,5 chén, gạn lấy nước để riêng. Cho thêm 3 chén nước nữa sắc còn 1 chén. Hợp chung 2 chén thuốc lại sắc còn 1 chén. Chia làm 3 lần uống (Ma Hoàng Hạnh Nhân Ý Dĩ Thang – Kim Quỹ Yếu Lược).


+ Trị trường ung chưa vỡ mủ: Ý dĩ 40g, Phụ tử 8g, Bại tương 40g, sắc uống (Ý Dĩ Phụ Tử Bại Tương Tán – Kim Quỹ Yếu Lược).


+ Trị trường ung chưa vỡ mủ: Ý dĩ 40g, Bại tương 24g, Sinh địa 60g, Thược dược 48g, Đan sâm 48g, Mẫu đơn bì 24g, Cát cánh 40g, Mạch môn 40g, Cam thảo 24g, Phục linh 24g, Sinh khương 24g, sắc uống (Ý Dĩ Bại Tương Thang – Thiên Kim phương).


+ Trị tự nhiên họng sưng đau, làm như có nhọt sưng: ý dĩ nhai nuốt là khỏi (Ngoại Đài Bí Yếu).


+ Trị nóng nẩy, giận dữ, tiểu buốt: Ý dĩ mễ 20g, sắc với 2 chén nước còn 1 chén. Thêm Cam thảo 16g hoặc Nho khô 40g, nấu sôi, bỏ bã, uống (Y Học Nhập Môn).


+ Trị ngực đau bên này chạy sang bên kia: Ý dĩ, Ngũ gia bì, Ngưu tất, Thạch hộc, Sinh địa, Cam thảo, sắc uống (Phổ Tế phương).


+ Trị phế nuy phát quyết: Ý dĩ nhân, Mộc qua, Thạch hộc, Tỳ giải, Hoàng bá, Sinh địa, Mạch môn. Tùy liều lượng mà phân ra quân thần tá sứ. Cân tất cả khoảng 120-160g, tán bột, uống với nước sôi hoặc nấu kỹ 3 lần, lấy khoảng 2,5 chén, chia làm 3 lần uống (Phổ Tế phương).


+ Trị lãnh khí: Ý dĩ, gĩa cho thật sạch, nấu như cơm ăn thường ngày (Phổ Tế phương).


+ Trị thủy thủng, suyễn: Úc lý nhân 80g, gĩa nát, lọc lấy nước cốt. Dùng nước đó nấu với Ý dĩ thành cơm, ăn ngày 2 lần (Độc Hành phương).


+ Trị phế nuy, ho khạc ra mủ, máu: Ý dĩ nhân 400g, gĩa cho vỡ ra, lấy nước nấu cạn 3 phân còn 1 phân, thêm ít rượu, uống. Uống nhiều mới có công hiệu (Mai Sư phương).


+ Trị phế nuy, thường khạc ra máu: Ý dĩ nhân 3 chén, gĩa nát, sắc với 5 chén nước còn 2 chén, thêm ít rượu ngon, chia làm 2 lần uống (Tế Sinh phương).


+ Trị phong thũng ở tỳ, miệng môi sưng phù:  Chích thảo, Phòng kỷ, Xích tiểu đậu (sao),


Ý dĩ nhân (sao). Lượng bằng nhau. Mỗi lần dùng 16g, thêm gừng 3 lát, sắc uống ấm (Ý Dĩ Nhân Thang – Tế Sinh phương).


+ Trị đờm thấp, ho:  Cam thảo 80g, Cát cánh 40g, Ý dĩ nhân 120g. Tán bột. Mỗi lần dùng 20g, thêm ít gạo nếp, nấu uống sau bữa ăn (Ý Dĩ Nhân Thang – Nho Môn Sự Thân).


+ Trị răng đau, răng sâu: Ý dĩ nhân, Cát cánh, nghiền nát thành bột nhuyễn, nhét vào chỗ răng đau (Vĩnh Loại Kiềm phương).


+ Trị trường ung (ung nhọt ở ruột):  Bại tương 2g, Phụ tử             0,8g, Ý dĩ nhân 4g. Tán bột. Dùng 4g, sắc nước uống hết 1 lần (Ý Dĩ Phụ Tử Tán – Chứng Trị Chuẩn Thằng).


+ Trị trẻ nhỏ can khí quá yếu, gân cơ mỏi yếu, tay chân không có sức: Đương quy, Khương hoạt, Phòng phong, Tần cửu,  Toan táo nhân, Ý dĩ nhân. Lượng bằng nhau. Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 4-6g (Ý Dĩ Hoàn – Thẩm Thị Tôn Sinh Thư).


+ Trị lạc huyết (nôn ra máu...): Phổi heo (nấu chín), Ý dĩ nhân. Nấu ăn lúc đói (Ý Dĩ Nhân Tán – Thẩm Thị Tôn Sinh Thư). 


+ Trị trẻ nhỏ tay mềm:  Đương quy 40g, Khương hoạt 40g, Phòng phong 40g, Toan táo 40g, Ý dĩ nhân 40g. Tán nhỏ, làm hoàn. Ngày uống 4g (Ý Dĩ Hoàn – Ấu Ấu Tu Tri).


+ Trị trẻ nhỏ đầu bị lở loét, các chứng ghẻ lở do thai bị nhiễm độc:  Đại hoàng            15g, Thổ phục linh 60g, Ý dĩ nhân 30g. Tán bột. Trộn mật làm hoàn, to bằng viên đạn lớn. Ngày uống 1 viên (Ý Dĩ Nhân Viên – Nhật Bản Hán Y Danh Phương Tuyển).


+ Trị phù thũng do kém dinh dưỡng: Ý dĩ 80g, tán bột, nấu với Gạo thành cháo ăn (Ý Dĩ Nhân Chúc - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).


+ Trị thấp trệ, phù thũng, tiểu ít: Ý dĩ, Đông qua bì, Xích tiểu đậu đều 40g, nấu cháo ăn (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).


+ Trị thấp uất ở kinh mạch, người nóng đau, mồ hôi nhiều, tiểu không thông: Ý dĩ 20g, Trúc diệp 12g, Hoạt thạch 16g, Thông thảo 8g, Phục linh 12g, Liên kiều 12g, Bạch khấu nhân 4g, sắc uống (Ý Dĩ Trúc Diệp Tán – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).


+ Trị phế ung, ho ra đờm mủ tanh hôi: Ý dĩ 80g, Lô căn 40g, Đông qua nhân 24g, Đào nhân 8g, sắc uống (Thiên Kim Vi Hành Thang).


+ Trị Tỳ hư, thấp trệ, tiêu chảy: Ý dĩ 40g, Xa tiền tử 20g, sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcTìm hiểu thêm


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcTên khoa học:


Coix lachryma jobi L. Họ Lúa (Poaceae).


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcMô Tả:


Cây thảo, sống hàng năm, cao chừng 1 - 1,5m. Thân nhẵn bóng, có vạch dọc. Lá dài hẹp, đầu nhọn như lá mía, dài khoảng 10 –4 0cm, rộng 1,4 - 3cm, có gân song song nổi rõ, gân giữa to. Hoa đơn tính cùng gốc, mọc ở kẽ lá thành bông, hoa đực mọc phía trên, hoa cái phía dưới, ba nhị. Quả đĩnh bao bọc bởi bẹ của 1 lá bắc.


Mọc hoang ở nơi ẩm mát, ven suối. Một số tỉnh đã trồng như Nghệ Tĩnh, Thanh Hóa, Lai Châu.


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcThu hái:


Hoảng tháng 8 – 10 khi quả gìa. Cắt cả cây, phơi khô, đập cho rụng hạt, bỏ vỏ cứng và màng ngoài, chỉ lấy nhân.


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcPhần dùng làm thuốc:


Nhân khô (Semen Ciocis). Loại hạt to, béo, mầu trắng là tốt.


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcMô tả dược liệu:


Hình cầu bầu dục hoặc cầu tròn, phía đáy tương đối rộng, hơi bằng, phía đỉnh tròn đầy, dài 0,5 – 0,65cm, rộng 0,3 – 0,5cm. Mặt ngoài mầu trắng hoặc trắng vàng, mặt sau có một đường rãnh dọc sâu, rộng lòng, rãnh sù sì, mầu nâu, phần cuống lõm vào,  trong đó có một nốt nhỏ mầu nâu. Chất cứng, đập vỡ ra có mầu trắng, có bột. Không mùi, vị ngọt (Dược Tài Học).


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcBào chế:


Dùng sống hoặc sao với cám (cứ 50kg Ý dĩ dùng 5kg cám), sao cho hơi vàng, bỏ cám đi, để nguội dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcBảo quản:


Để nơi thoáng gió, khô ráo, dễ mọt.


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcThành phần hóa học:


+ Coixol, Coixenolide, Vitamin B1, Leucine, Lysine, Arginine (Trung Dược Học).


+ Coixenolide, Đản bạch 13-14%, Chất béo 2-8%, Linoleic acid 25-28%, Palmitic acid 27-28%, Stearic acid, Cis-8-Octadecenoic (Loeman Kil và cộng sự, C A 1978, 89: 3147b).


+ a-Monoolein (Tokuda H và cộng sự, Planta Med, 1990, 56 (6): 653).


+ Cis-,Transferuloylstigmastenol, Cis-, Erans-Feruloylcampes tenol (Kondoa Y và cộng sự, Chem Pharm Bull 1988, 36 (8): 3147).


+ Coixan A, B, C (Takashi M và cộng sự, Planta Med 1986, 52 (1): 64).


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcTác dụng dược lý:


+ Tác dụng đối với hệ hô hấp: Dầu trích từ Ý dĩ nhân với liều tương ứng có tác dụng lên hệ hô hấp. Liều thấp thuốc gây kích thích hô hấp, liều cao thuốc ức chế hô hấp. Thuốc cũng có tác dụng làm gĩan phế quản (Trung Dược Học).


+ Tác dụng trên tế bào khối u: Có một số báo cáo cho rằng Ý dĩ nhân có tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư (Trung Dược Học).


+ Tác dụng trên cơ vân: Từ những năm 1920, thực nghiệm cho thấy dầu trích Ý dĩ  chích cho ếch thấy có tác dụng làm cho cơ vân giảm và ngưng co bóp. Tác dụng này liên hệ với cơ trơn nhưng không ảnh hưởng đến thần kinh. Chất Coixol có tác dụng thư gĩan đối với cơ trơn (Trung Dược Học).


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcĐộc tính:


Liều gây độc của Ý dĩ đối với chuột nhắt là 5-10g/kg (chích dưới da) và ở thỏ là 1-1,5g/kg [chích tĩnh mạch] (Trung Dược Học).


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcTính vị:


+ Vị ngọt, tính hơi hàn (Bản Kinh).


+ Không độc (Biệt Lục).


+ Tính bình (Thực Liệu Bản Thảo).


+ Vị ngọt, nhạt, tính hơi hàn (Bản Thảo Kinh Tập Sơ).


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcQuy kinh:


. Vào kinh Phế, Đại trường, Tỳ, Vị, Can (Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải).


. Vào kinh túc dương minh Vị, thủ thái âm Phế (Bản Thảo Hối Ngôn).


. Vào kinh Tỳ, Thận, Phế (Bản Thảo Cương Mục).


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcTham khảo:


+ Có thể nói rằng Ý dĩ là vị thuốc trị được cả can cước khí cà thấp cước khí rất thần hiệu, đã từng có kinh nghiệm (Thực Liệu Bản Thảo)


+ Ý dĩ tính của nó ích Vị, bổ Tỳ, kiện Tỳ, bổ Phế, thanh nhiệt, khu phong, thắng thấp. Nấu cơm hoặc xôi ăn trị được lãnh khí, nấu nước uống thì lợi thủy, trị được chứng niệu lậu (Bản Thảo Cương Mục).


+ Ý dĩ … ở trên thanh được nhiệt khí, ở dưới trị được tê thấp. Vì nó mầu trắng nên nó vào Phế, tính hàn nên tả được nhiệt, vị ngọt nên vào được Tỳ, vị đạm nên thấm được thấp, tuy nhiên, cũng cần phải biết tính nó đưa lên thì ít mà dẫn xuống nhiều hơn. Phàm những chứng hư hỏa bốc lên, thấy có chứng phế ung, phế nuy vì nhiệt hóa thấp; Thấy có chứng thủy thủng, cước  khí, sán khí, tiêu chảy, hạ lỵ, tiểu nhiều, phong nhiệt, gân xương co rút thì phải dùng Ý dĩ, có ý làm cho nó lợi thủy đạo đi, để cho khí hóa điều hòa thì gân xương tự nhiên thư thái. Chứ Ý dĩ không giống như Bạch truật, vị đắng, tính ấm, không có tính mát, vì Bạch truật là vị thuốc cốt yếu để bổ Tỳ, nhưng Ý dĩ lại là vị thuốc thanh nhiệt, lợi thủy, nếu dùng nó vào thang thuốc, thuốc hoàn thì tính chất và công dụng của nó hoàn toàn hòa hoãn. Cho nên khi muốn có hiệu quả thì phải dùng liều gấp đôi so với các vị thuốc khác. Nhưng cần nhớ rằng người tân dịch khô quá, táo bón, âm hàn mà chuyển gân, phụ nữ có thai thì không nên dùng vì tính nó chuyên đi xuống cũng như hay tiết tả, thông lợi (Bản Thảo Cầu Chân).


+ Ý dĩ nhân sao lên có thể kiện Tỳ, hóa thấp; Dùng sống có thể bổ Tỳ, thấm thấp nhiệt, tiêu mủ và đờm hôi thối, đồng thời có thể thông thủy, tiêu thủng và chỉ tả (Đông Dược Học Thiết Yếu).


+ Ý dĩ nhân trừ thấp, hành thủy, tính rất hòa bình, người không bệnh nấu nó ăn cũng tốt (Đông Dược Học Thiết Yếu).




Cập nhật: 21/02/2018 - 10:42Tình trạng: Mới
Bảo hành: Không cóNguồn gốc: Chính hãng
Vị:

• Ngọt hoặc không vị

Tính:

• Đang cập nhật

Nơi tác dụng:

• Đang cập nhật

Vần: I

Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
Ý Dĩ Ý Dĩ Product description: Ý Dĩ -


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcTên khác:


Vị thuốc Ý dĩ còn gọi Giải lễ (Bản Kinh), Dĩ thực, Dĩ mễ, Dĩ nhân, Mễ châu (Biệt Lục), Ý mễ nhân, Ý châu tử (Bản Thảo Đồ Kinh), Thảo ngư mục, Ngọc mễ, Khởi mục, Châu tử nhan, Bồ lô Ốc viêm, Hữu ất mai, Ý thử, Cảm mễ (Hòa Hán Dược Khảo), Hồi hồi mễ, Tây phiên thuật, Thảo châu chi (Cứu Hoang Bản Thảo), Cống mễ (Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải).


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcTác dụng, chủ trị: Ý dĩ, y di, ydi, dĩ mễ, di me, Coix lachryma jobi L. Họ Lúa (Poaceae).


+ Chủ gân co rút cấp, không duỗi ra được, phong thấp tý, hạ khí, uống lâu làm cơ thể nhẹ nhang, ích khí (Bản Kinh).


+ Trừ tà khí bất nhân ở gân xương, lợi trường vị, tiêu thủy thủng, người thường nên ăn (Biệt Lục).


+ Năng trị nhiệt phong, gân mạch co rút cấp. Chủ phế nuy, phế khí, nôn ra mủ máu, ho, đờm nghịch lên, phá ngũ tạng kết độc (Dược Tính Luận).


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcKiêng kỵ:


+ Có thai không dùng (Phẩm Hối Tinh Yếu).


+ Người táo bón, hơi thở ngắn, hàn nhập vào gân, Tỳ hư không có thấp: không dùng (Bản Thảo Kinh Sơ).


+ Thận thủy bất túc,Tỳ âm bất túc, khí hư hạ hãm, có thai: cấm dùng (Đắc Phối Bản Thảo).


- Tân dịch khô, táo bón, có thai: kiêng dùng (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcLiều dùng: 12 – 80g.


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcLợi thấp:


Dùng sống. Kiện Tỳ: sao lên.


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcĐơn thuốc kinh nghiệm:


+ Trị cơ thể đau nhức do phong thấp, cứ đến quá trưa về chiều thì bệnh lại tăng hơn: Ma hoàng 120g, Hạnh nhân 30 hột, Cam thảo 40g, Ý dĩ 40g. sắc với 4 chén nước còn 1,5 chén, gạn lấy nước để riêng. Cho thêm 3 chén nước nữa sắc còn 1 chén. Hợp chung 2 chén thuốc lại sắc còn 1 chén. Chia làm 3 lần uống (Ma Hoàng Hạnh Nhân Ý Dĩ Thang – Kim Quỹ Yếu Lược).


+ Trị trường ung chưa vỡ mủ: Ý dĩ 40g, Phụ tử 8g, Bại tương 40g, sắc uống (Ý Dĩ Phụ Tử Bại Tương Tán – Kim Quỹ Yếu Lược).


+ Trị trường ung chưa vỡ mủ: Ý dĩ 40g, Bại tương 24g, Sinh địa 60g, Thược dược 48g, Đan sâm 48g, Mẫu đơn bì 24g, Cát cánh 40g, Mạch môn 40g, Cam thảo 24g, Phục linh 24g, Sinh khương 24g, sắc uống (Ý Dĩ Bại Tương Thang – Thiên Kim phương).


+ Trị tự nhiên họng sưng đau, làm như có nhọt sưng: ý dĩ nhai nuốt là khỏi (Ngoại Đài Bí Yếu).


+ Trị nóng nẩy, giận dữ, tiểu buốt: Ý dĩ mễ 20g, sắc với 2 chén nước còn 1 chén. Thêm Cam thảo 16g hoặc Nho khô 40g, nấu sôi, bỏ bã, uống (Y Học Nhập Môn).


+ Trị ngực đau bên này chạy sang bên kia: Ý dĩ, Ngũ gia bì, Ngưu tất, Thạch hộc, Sinh địa, Cam thảo, sắc uống (Phổ Tế phương).


+ Trị phế nuy phát quyết: Ý dĩ nhân, Mộc qua, Thạch hộc, Tỳ giải, Hoàng bá, Sinh địa, Mạch môn. Tùy liều lượng mà phân ra quân thần tá sứ. Cân tất cả khoảng 120-160g, tán bột, uống với nước sôi hoặc nấu kỹ 3 lần, lấy khoảng 2,5 chén, chia làm 3 lần uống (Phổ Tế phương).


+ Trị lãnh khí: Ý dĩ, gĩa cho thật sạch, nấu như cơm ăn thường ngày (Phổ Tế phương).


+ Trị thủy thủng, suyễn: Úc lý nhân 80g, gĩa nát, lọc lấy nước cốt. Dùng nước đó nấu với Ý dĩ thành cơm, ăn ngày 2 lần (Độc Hành phương).


+ Trị phế nuy, ho khạc ra mủ, máu: Ý dĩ nhân 400g, gĩa cho vỡ ra, lấy nước nấu cạn 3 phân còn 1 phân, thêm ít rượu, uống. Uống nhiều mới có công hiệu (Mai Sư phương).


+ Trị phế nuy, thường khạc ra máu: Ý dĩ nhân 3 chén, gĩa nát, sắc với 5 chén nước còn 2 chén, thêm ít rượu ngon, chia làm 2 lần uống (Tế Sinh phương).


+ Trị phong thũng ở tỳ, miệng môi sưng phù:  Chích thảo, Phòng kỷ, Xích tiểu đậu (sao),


Ý dĩ nhân (sao). Lượng bằng nhau. Mỗi lần dùng 16g, thêm gừng 3 lát, sắc uống ấm (Ý Dĩ Nhân Thang – Tế Sinh phương).


+ Trị đờm thấp, ho:  Cam thảo 80g, Cát cánh 40g, Ý dĩ nhân 120g. Tán bột. Mỗi lần dùng 20g, thêm ít gạo nếp, nấu uống sau bữa ăn (Ý Dĩ Nhân Thang – Nho Môn Sự Thân).


+ Trị răng đau, răng sâu: Ý dĩ nhân, Cát cánh, nghiền nát thành bột nhuyễn, nhét vào chỗ răng đau (Vĩnh Loại Kiềm phương).


+ Trị trường ung (ung nhọt ở ruột):  Bại tương 2g, Phụ tử             0,8g, Ý dĩ nhân 4g. Tán bột. Dùng 4g, sắc nước uống hết 1 lần (Ý Dĩ Phụ Tử Tán – Chứng Trị Chuẩn Thằng).


+ Trị trẻ nhỏ can khí quá yếu, gân cơ mỏi yếu, tay chân không có sức: Đương quy, Khương hoạt, Phòng phong, Tần cửu,  Toan táo nhân, Ý dĩ nhân. Lượng bằng nhau. Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 4-6g (Ý Dĩ Hoàn – Thẩm Thị Tôn Sinh Thư).


+ Trị lạc huyết (nôn ra máu...): Phổi heo (nấu chín), Ý dĩ nhân. Nấu ăn lúc đói (Ý Dĩ Nhân Tán – Thẩm Thị Tôn Sinh Thư). 


+ Trị trẻ nhỏ tay mềm:  Đương quy 40g, Khương hoạt 40g, Phòng phong 40g, Toan táo 40g, Ý dĩ nhân 40g. Tán nhỏ, làm hoàn. Ngày uống 4g (Ý Dĩ Hoàn – Ấu Ấu Tu Tri).


+ Trị trẻ nhỏ đầu bị lở loét, các chứng ghẻ lở do thai bị nhiễm độc:  Đại hoàng            15g, Thổ phục linh 60g, Ý dĩ nhân 30g. Tán bột. Trộn mật làm hoàn, to bằng viên đạn lớn. Ngày uống 1 viên (Ý Dĩ Nhân Viên – Nhật Bản Hán Y Danh Phương Tuyển).


+ Trị phù thũng do kém dinh dưỡng: Ý dĩ 80g, tán bột, nấu với Gạo thành cháo ăn (Ý Dĩ Nhân Chúc - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).


+ Trị thấp trệ, phù thũng, tiểu ít: Ý dĩ, Đông qua bì, Xích tiểu đậu đều 40g, nấu cháo ăn (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).


+ Trị thấp uất ở kinh mạch, người nóng đau, mồ hôi nhiều, tiểu không thông: Ý dĩ 20g, Trúc diệp 12g, Hoạt thạch 16g, Thông thảo 8g, Phục linh 12g, Liên kiều 12g, Bạch khấu nhân 4g, sắc uống (Ý Dĩ Trúc Diệp Tán – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).


+ Trị phế ung, ho ra đờm mủ tanh hôi: Ý dĩ 80g, Lô căn 40g, Đông qua nhân 24g, Đào nhân 8g, sắc uống (Thiên Kim Vi Hành Thang).


+ Trị Tỳ hư, thấp trệ, tiêu chảy: Ý dĩ 40g, Xa tiền tử 20g, sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcTìm hiểu thêm


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcTên khoa học:


Coix lachryma jobi L. Họ Lúa (Poaceae).


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcMô Tả:


Cây thảo, sống hàng năm, cao chừng 1 - 1,5m. Thân nhẵn bóng, có vạch dọc. Lá dài hẹp, đầu nhọn như lá mía, dài khoảng 10 –4 0cm, rộng 1,4 - 3cm, có gân song song nổi rõ, gân giữa to. Hoa đơn tính cùng gốc, mọc ở kẽ lá thành bông, hoa đực mọc phía trên, hoa cái phía dưới, ba nhị. Quả đĩnh bao bọc bởi bẹ của 1 lá bắc.


Mọc hoang ở nơi ẩm mát, ven suối. Một số tỉnh đã trồng như Nghệ Tĩnh, Thanh Hóa, Lai Châu.


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcThu hái:


Hoảng tháng 8 – 10 khi quả gìa. Cắt cả cây, phơi khô, đập cho rụng hạt, bỏ vỏ cứng và màng ngoài, chỉ lấy nhân.


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcPhần dùng làm thuốc:


Nhân khô (Semen Ciocis). Loại hạt to, béo, mầu trắng là tốt.


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcMô tả dược liệu:


Hình cầu bầu dục hoặc cầu tròn, phía đáy tương đối rộng, hơi bằng, phía đỉnh tròn đầy, dài 0,5 – 0,65cm, rộng 0,3 – 0,5cm. Mặt ngoài mầu trắng hoặc trắng vàng, mặt sau có một đường rãnh dọc sâu, rộng lòng, rãnh sù sì, mầu nâu, phần cuống lõm vào,  trong đó có một nốt nhỏ mầu nâu. Chất cứng, đập vỡ ra có mầu trắng, có bột. Không mùi, vị ngọt (Dược Tài Học).


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcBào chế:


Dùng sống hoặc sao với cám (cứ 50kg Ý dĩ dùng 5kg cám), sao cho hơi vàng, bỏ cám đi, để nguội dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcBảo quản:


Để nơi thoáng gió, khô ráo, dễ mọt.


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcThành phần hóa học:


+ Coixol, Coixenolide, Vitamin B1, Leucine, Lysine, Arginine (Trung Dược Học).


+ Coixenolide, Đản bạch 13-14%, Chất béo 2-8%, Linoleic acid 25-28%, Palmitic acid 27-28%, Stearic acid, Cis-8-Octadecenoic (Loeman Kil và cộng sự, C A 1978, 89: 3147b).


+ a-Monoolein (Tokuda H và cộng sự, Planta Med, 1990, 56 (6): 653).


+ Cis-,Transferuloylstigmastenol, Cis-, Erans-Feruloylcampes tenol (Kondoa Y và cộng sự, Chem Pharm Bull 1988, 36 (8): 3147).


+ Coixan A, B, C (Takashi M và cộng sự, Planta Med 1986, 52 (1): 64).


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcTác dụng dược lý:


+ Tác dụng đối với hệ hô hấp: Dầu trích từ Ý dĩ nhân với liều tương ứng có tác dụng lên hệ hô hấp. Liều thấp thuốc gây kích thích hô hấp, liều cao thuốc ức chế hô hấp. Thuốc cũng có tác dụng làm gĩan phế quản (Trung Dược Học).


+ Tác dụng trên tế bào khối u: Có một số báo cáo cho rằng Ý dĩ nhân có tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư (Trung Dược Học).


+ Tác dụng trên cơ vân: Từ những năm 1920, thực nghiệm cho thấy dầu trích Ý dĩ  chích cho ếch thấy có tác dụng làm cho cơ vân giảm và ngưng co bóp. Tác dụng này liên hệ với cơ trơn nhưng không ảnh hưởng đến thần kinh. Chất Coixol có tác dụng thư gĩan đối với cơ trơn (Trung Dược Học).


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcĐộc tính:


Liều gây độc của Ý dĩ đối với chuột nhắt là 5-10g/kg (chích dưới da) và ở thỏ là 1-1,5g/kg [chích tĩnh mạch] (Trung Dược Học).


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcTính vị:


+ Vị ngọt, tính hơi hàn (Bản Kinh).


+ Không độc (Biệt Lục).


+ Tính bình (Thực Liệu Bản Thảo).


+ Vị ngọt, nhạt, tính hơi hàn (Bản Thảo Kinh Tập Sơ).


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcQuy kinh:


. Vào kinh Phế, Đại trường, Tỳ, Vị, Can (Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải).


. Vào kinh túc dương minh Vị, thủ thái âm Phế (Bản Thảo Hối Ngôn).


. Vào kinh Tỳ, Thận, Phế (Bản Thảo Cương Mục).


 Ý dĩ, y di, ydi - vị thuốcTham khảo:


+ Có thể nói rằng Ý dĩ là vị thuốc trị được cả can cước khí cà thấp cước khí rất thần hiệu, đã từng có kinh nghiệm (Thực Liệu Bản Thảo)


+ Ý dĩ tính của nó ích Vị, bổ Tỳ, kiện Tỳ, bổ Phế, thanh nhiệt, khu phong, thắng thấp. Nấu cơm hoặc xôi ăn trị được lãnh khí, nấu nước uống thì lợi thủy, trị được chứng niệu lậu (Bản Thảo Cương Mục).


+ Ý dĩ … ở trên thanh được nhiệt khí, ở dưới trị được tê thấp. Vì nó mầu trắng nên nó vào Phế, tính hàn nên tả được nhiệt, vị ngọt nên vào được Tỳ, vị đạm nên thấm được thấp, tuy nhiên, cũng cần phải biết tính nó đưa lên thì ít mà dẫn xuống nhiều hơn. Phàm những chứng hư hỏa bốc lên, thấy có chứng phế ung, phế nuy vì nhiệt hóa thấp; Thấy có chứng thủy thủng, cước  khí, sán khí, tiêu chảy, hạ lỵ, tiểu nhiều, phong nhiệt, gân xương co rút thì phải dùng Ý dĩ, có ý làm cho nó lợi thủy đạo đi, để cho khí hóa điều hòa thì gân xương tự nhiên thư thái. Chứ Ý dĩ không giống như Bạch truật, vị đắng, tính ấm, không có tính mát, vì Bạch truật là vị thuốc cốt yếu để bổ Tỳ, nhưng Ý dĩ lại là vị thuốc thanh nhiệt, lợi thủy, nếu dùng nó vào thang thuốc, thuốc hoàn thì tính chất và công dụng của nó hoàn toàn hòa hoãn. Cho nên khi muốn có hiệu quả thì phải dùng liều gấp đôi so với các vị thuốc khác. Nhưng cần nhớ rằng người tân dịch khô quá, táo bón, âm hàn mà chuyển gân, phụ nữ có thai thì không nên dùng vì tính nó chuyên đi xuống cũng như hay tiết tả, thông lợi (Bản Thảo Cầu Chân).


+ Ý dĩ nhân sao lên có thể kiện Tỳ, hóa thấp; Dùng sống có thể bổ Tỳ, thấm thấp nhiệt, tiêu mủ và đờm hôi thối, đồng thời có thể thông thủy, tiêu thủng và chỉ tả (Đông Dược Học Thiết Yếu).


+ Ý dĩ nhân trừ thấp, hành thủy, tính rất hòa bình, người không bệnh nấu nó ăn cũng tốt (Đông Dược Học Thiết Yếu).




CanMuaBan 53740


Y Di



 Y di, y di, ydi - vi thuocTen khac:


Vi thuoc Y di con goi Giai le (Ban Kinh), Di thuc, Di me, Di nhan, Me chau (Biet Luc), Y me nhan, Y chau tu (Ban Thao Do Kinh), Thao ngu muc, Ngoc me, Khoi muc, Chau tu nhan, Bo lo Oc viem, Huu at mai, Y thu, Cam me (Hoa Han Duoc Khao), Hoi hoi me, Tay phien thuat, Thao chau chi (Cuu Hoang Ban Thao), Cong me (Loi Cong Bao Che Duoc Tinh Giai).


 Y di, y di, ydi - vi thuocTac dung, chu tri: Y di, y di, ydi, di me, di me, Coix lachryma jobi L. Ho Lua (Poaceae).


+ Chu gan co rut cap, khong duoi ra duoc, phong thap ty, ha khi, uong lau lam co the nhe nhang, ich khi (Ban Kinh).


+ Tru ta khi bat nhan o gan xuong, loi truong vi, tieu thuy thung, nguoi thuong nen an (Biet Luc).


+ Nang tri nhiet phong, gan mach co rut cap. Chu phe nuy, phe khi, non ra mu mau, ho, dom nghich len, pha ngu tang ket doc (Duoc Tinh Luan).


 Y di, y di, ydi - vi thuocKieng ky:


+ Co thai khong dung (Pham Hoi Tinh Yeu).


+ Nguoi tao bon, hoi tho ngan, han nhap vao gan, Ty hu khong co thap: khong dung (Ban Thao Kinh So).


+ Than thuy bat tuc,Ty am bat tuc, khi hu ha ham, co thai: cam dung (Dac Phoi Ban Thao).


- Tan dich kho, tao bon, co thai: kieng dung (Lam Sang Thuong Dung Trung Duoc Thu Sach).


 Y di, y di, ydi - vi thuocLieu dung: 12 – 80g.


 Y di, y di, ydi - vi thuocLoi thap:


Dung song. Kien Ty: sao len.


 Y di, y di, ydi - vi thuocDon thuoc kinh nghiem:


+ Tri co the dau nhuc do phong thap, cu den qua trua ve chieu thi benh lai tang hon: Ma hoang 120g, Hanh nhan 30 hot, Cam thao 40g, Y di 40g. sac voi 4 chen nuoc con 1,5 chen, gan lay nuoc de rieng. Cho them 3 chen nuoc nua sac con 1 chen. Hop chung 2 chen thuoc lai sac con 1 chen. Chia lam 3 lan uong (Ma Hoang Hanh Nhan Y Di Thang – Kim Quy Yeu Luoc).


+ Tri truong ung chua vo mu: Y di 40g, Phu tu 8g, Bai tuong 40g, sac uong (Y Di Phu Tu Bai Tuong Tan – Kim Quy Yeu Luoc).


+ Tri truong ung chua vo mu: Y di 40g, Bai tuong 24g, Sinh dia 60g, Thuoc duoc 48g, Dan sam 48g, Mau don bi 24g, Cat canh 40g, Mach mon 40g, Cam thao 24g, Phuc linh 24g, Sinh khuong 24g, sac uong (Y Di Bai Tuong Thang – Thien Kim phuong).


+ Tri tu nhien hong sung dau, lam nhu co nhot sung: y di nhai nuot la khoi (Ngoai Dai Bi Yeu).


+ Tri nong nay, gian du, tieu buot: Y di me 20g, sac voi 2 chen nuoc con 1 chen. Them Cam thao 16g hoac Nho kho 40g, nau soi, bo ba, uong (Y Hoc Nhap Mon).


+ Tri nguc dau ben nay chay sang ben kia: Y di, Ngu gia bi, Nguu tat, Thach hoc, Sinh dia, Cam thao, sac uong (Pho Te phuong).


+ Tri phe nuy phat quyet: Y di nhan, Moc qua, Thach hoc, Ty giai, Hoang ba, Sinh dia, Mach mon. Tuy lieu luong ma phan ra quan than ta su. Can tat ca khoang 120-160g, tan bot, uong voi nuoc soi hoac nau ky 3 lan, lay khoang 2,5 chen, chia lam 3 lan uong (Pho Te phuong).


+ Tri lanh khi: Y di, gia cho that sach, nau nhu com an thuong ngay (Pho Te phuong).


+ Tri thuy thung, suyen: Uc ly nhan 80g, gia nat, loc lay nuoc cot. Dung nuoc do nau voi Y di thanh com, an ngay 2 lan (Doc Hanh phuong).


+ Tri phe nuy, ho khac ra mu, mau: Y di nhan 400g, gia cho vo ra, lay nuoc nau can 3 phan con 1 phan, them it ruou, uong. Uong nhieu moi co cong hieu (Mai Su phuong).


+ Tri phe nuy, thuong khac ra mau: Y di nhan 3 chen, gia nat, sac voi 5 chen nuoc con 2 chen, them it ruou ngon, chia lam 2 lan uong (Te Sinh phuong).


+ Tri phong thung o ty, mieng moi sung phu:  Chich thao, Phong ky, Xich tieu dau (sao),


Y di nhan (sao). Luong bang nhau. Moi lan dung 16g, them gung 3 lat, sac uong am (Y Di Nhan Thang – Te Sinh phuong).


+ Tri dom thap, ho:  Cam thao 80g, Cat canh 40g, Y di nhan 120g. Tan bot. Moi lan dung 20g, them it gao nep, nau uong sau bua an (Y Di Nhan Thang – Nho Mon Su Than).


+ Tri rang dau, rang sau: Y di nhan, Cat canh, nghien nat thanh bot nhuyen, nhet vao cho rang dau (Vinh Loai Kiem phuong).


+ Tri truong ung (ung nhot o ruot):  Bai tuong 2g, Phu tu             0,8g, Y di nhan 4g. Tan bot. Dung 4g, sac nuoc uong het 1 lan (Y Di Phu Tu Tan – Chung Tri Chuan Thang).


+ Tri tre nho can khi qua yeu, gan co moi yeu, tay chan khong co suc: Duong quy, Khuong hoat, Phong phong, Tan cuu,  Toan tao nhan, Y di nhan. Luong bang nhau. Tan bot, lam hoan. Ngay uong 4-6g (Y Di Hoan – Tham Thi Ton Sinh Thu).


+ Tri lac huyet (non ra mau...): Phoi heo (nau chin), Y di nhan. Nau an luc doi (Y Di Nhan Tan – Tham Thi Ton Sinh Thu). 


+ Tri tre nho tay mem:  Duong quy 40g, Khuong hoat 40g, Phong phong 40g, Toan tao 40g, Y di nhan 40g. Tan nho, lam hoan. Ngay uong 4g (Y Di Hoan – Au Au Tu Tri).


+ Tri tre nho dau bi lo loet, cac chung ghe lo do thai bi nhiem doc:  Dai hoang            15g, Tho phuc linh 60g, Y di nhan 30g. Tan bot. Tron mat lam hoan, to bang vien dan lon. Ngay uong 1 vien (Y Di Nhan Vien – Nhat Ban Han Y Danh Phuong Tuyen).


+ Tri phu thung do kem dinh duong: Y di 80g, tan bot, nau voi Gao thanh chao an (Y Di Nhan Chuc - Lam Sang Thuong Dung Trung Duoc Thu Sach).


+ Tri thap tre, phu thung, tieu it: Y di, Dong qua bi, Xich tieu dau deu 40g, nau chao an (Lam Sang Thuong Dung Trung Duoc Thu Sach).


+ Tri thap uat o kinh mach, nguoi nong dau, mo hoi nhieu, tieu khong thong: Y di 20g, Truc diep 12g, Hoat thach 16g, Thong thao 8g, Phuc linh 12g, Lien kieu 12g, Bach khau nhan 4g, sac uong (Y Di Truc Diep Tan – Lam Sang Thuong Dung Trung Duoc Thu Sach).


+ Tri phe ung, ho ra dom mu tanh hoi: Y di 80g, Lo can 40g, Dong qua nhan 24g, Dao nhan 8g, sac uong (Thien Kim Vi Hanh Thang).


+ Tri Ty hu, thap tre, tieu chay: Y di 40g, Xa tien tu 20g, sac uong (Lam Sang Thuong Dung Trung Duoc Thu Sach).


 Y di, y di, ydi - vi thuocTim hieu them


 Y di, y di, ydi - vi thuocTen khoa hoc:


Coix lachryma jobi L. Ho Lua (Poaceae).


 Y di, y di, ydi - vi thuocMo Ta:


Cay thao, song hang nam, cao chung 1 - 1,5m. Than nhan bong, co vach doc. La dai hep, dau nhon nhu la mia, dai khoang 10 –4 0cm, rong 1,4 - 3cm, co gan song song noi ro, gan giua to. Hoa don tinh cung goc, moc o ke la thanh bong, hoa duc moc phia tren, hoa cai phia duoi, ba nhi. Qua dinh bao boc boi be cua 1 la bac.


Moc hoang o noi am mat, ven suoi. Mot so tinh da trong nhu Nghe Tinh, Thanh Hoa, Lai Chau.


 Y di, y di, ydi - vi thuocThu hai:


Hoang thang 8 – 10 khi qua gia. Cat ca cay, phoi kho, dap cho rung hat, bo vo cung va mang ngoai, chi lay nhan.


 Y di, y di, ydi - vi thuocPhan dung lam thuoc:


Nhan kho (Semen Ciocis). Loai hat to, beo, mau trang la tot.


 Y di, y di, ydi - vi thuocMo ta duoc lieu:


Hinh cau bau duc hoac cau tron, phia day tuong doi rong, hoi bang, phia dinh tron day, dai 0,5 – 0,65cm, rong 0,3 – 0,5cm. Mat ngoai mau trang hoac trang vang, mat sau co mot duong ranh doc sau, rong long, ranh su si, mau nau, phan cuong lom vao,  trong do co mot not nho mau nau. Chat cung, dap vo ra co mau trang, co bot. Khong mui, vi ngot (Duoc Tai Hoc).


 Y di, y di, ydi - vi thuocBao che:


Dung song hoac sao voi cam (cu 50kg Y di dung 5kg cam), sao cho hoi vang, bo cam di, de nguoi dung (Dong Duoc Hoc Thiet Yeu).


 Y di, y di, ydi - vi thuocBao quan:


De noi thoang gio, kho rao, de mot.


 Y di, y di, ydi - vi thuocThanh phan hoa hoc:


+ Coixol, Coixenolide, Vitamin B1, Leucine, Lysine, Arginine (Trung Duoc Hoc).


+ Coixenolide, Dan bach 13-14%, Chat beo 2-8%, Linoleic acid 25-28%, Palmitic acid 27-28%, Stearic acid, Cis-8-Octadecenoic (Loeman Kil va cong su, C A 1978, 89: 3147b).


+ a-Monoolein (Tokuda H va cong su, Planta Med, 1990, 56 (6): 653).


+ Cis-,Transferuloylstigmastenol, Cis-, Erans-Feruloylcampes tenol (Kondoa Y va cong su, Chem Pharm Bull 1988, 36 (8): 3147).


+ Coixan A, B, C (Takashi M va cong su, Planta Med 1986, 52 (1): 64).


 Y di, y di, ydi - vi thuocTac dung duoc ly:


+ Tac dung doi voi he ho hap: Dau trich tu Y di nhan voi lieu tuong ung co tac dung len he ho hap. Lieu thap thuoc gay kich thich ho hap, lieu cao thuoc uc che ho hap. Thuoc cung co tac dung lam gian phe quan (Trung Duoc Hoc).


+ Tac dung tren te bao khoi u: Co mot so bao cao cho rang Y di nhan co tac dung uc che su phat trien cua te bao ung thu (Trung Duoc Hoc).


+ Tac dung tren co van: Tu nhung nam 1920, thuc nghiem cho thay dau trich Y di  chich cho ech thay co tac dung lam cho co van giam va ngung co bop. Tac dung nay lien he voi co tron nhung khong anh huong den than kinh. Chat Coixol co tac dung thu gian doi voi co tron (Trung Duoc Hoc).


 Y di, y di, ydi - vi thuocDoc tinh:


Lieu gay doc cua Y di doi voi chuot nhat la 5-10g/kg (chich duoi da) va o tho la 1-1,5g/kg [chich tinh mach] (Trung Duoc Hoc).


 Y di, y di, ydi - vi thuocTinh vi:


+ Vi ngot, tinh hoi han (Ban Kinh).


+ Khong doc (Biet Luc).


+ Tinh binh (Thuc Lieu Ban Thao).


+ Vi ngot, nhat, tinh hoi han (Ban Thao Kinh Tap So).


 Y di, y di, ydi - vi thuocQuy kinh:


. Vao kinh Phe, Dai truong, Ty, Vi, Can (Loi Cong Bao Che Duoc Tinh Giai).


. Vao kinh tuc duong minh Vi, thu thai am Phe (Ban Thao Hoi Ngon).


. Vao kinh Ty, Than, Phe (Ban Thao Cuong Muc).


 Y di, y di, ydi - vi thuocTham khao:


+ Co the noi rang Y di la vi thuoc tri duoc ca can cuoc khi ca thap cuoc khi rat than hieu, da tung co kinh nghiem (Thuc Lieu Ban Thao)


+ Y di tinh cua no ich Vi, bo Ty, kien Ty, bo Phe, thanh nhiet, khu phong, thang thap. Nau com hoac xoi an tri duoc lanh khi, nau nuoc uong thi loi thuy, tri duoc chung nieu lau (Ban Thao Cuong Muc).


+ Y di … o tren thanh duoc nhiet khi, o duoi tri duoc te thap. Vi no mau trang nen no vao Phe, tinh han nen ta duoc nhiet, vi ngot nen vao duoc Ty, vi dam nen tham duoc thap, tuy nhien, cung can phai biet tinh no dua len thi it ma dan xuong nhieu hon. Pham nhung chung hu hoa boc len, thay co chung phe ung, phe nuy vi nhiet hoa thap; Thay co chung thuy thung, cuoc  khi, san khi, tieu chay, ha ly, tieu nhieu, phong nhiet, gan xuong co rut thi phai dung Y di, co y lam cho no loi thuy dao di, de cho khi hoa dieu hoa thi gan xuong tu nhien thu thai. Chu Y di khong giong nhu Bach truat, vi dang, tinh am, khong co tinh mat, vi Bach truat la vi thuoc cot yeu de bo Ty, nhung Y di lai la vi thuoc thanh nhiet, loi thuy, neu dung no vao thang thuoc, thuoc hoan thi tinh chat va cong dung cua no hoan toan hoa hoan. Cho nen khi muon co hieu qua thi phai dung lieu gap doi so voi cac vi thuoc khac. Nhung can nho rang nguoi tan dich kho qua, tao bon, am han ma chuyen gan, phu nu co thai thi khong nen dung vi tinh no chuyen di xuong cung nhu hay tiet ta, thong loi (Ban Thao Cau Chan).


+ Y di nhan sao len co the kien Ty, hoa thap; Dung song co the bo Ty, tham thap nhiet, tieu mu va dom hoi thoi, dong thoi co the thong thuy, tieu thung va chi ta (Dong Duoc Hoc Thiet Yeu).


+ Y di nhan tru thap, hanh thuy, tinh rat hoa binh, nguoi khong benh nau no an cung tot (Dong Duoc Hoc Thiet Yeu).




RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

SẢN PHẨM PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

THÔNG TIN ĐA DẠNG

Chi tiết từng loại hàng

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN KINH TẾ

Các tin cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Cần Mua Bán ? www.canmuaban.net Hà Nội, Việt Nam 75 Đinh Tiên Hoàng VN-HN 10000 VN ‎0900000000