Máy siêu âm Aloka Prosound anpha 6

  • gplus
  • pinterest
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thành phần:
Đóng gói:
Trọng lượng: 0 g.
750.000.000₫





Model: PROSOUND ANPHA 6- Aloka


 


 


Hãng sản xuất:ALOKA  JAPAN


Thông số kỹ thuật

Prosound α 6 là hệ thống máy siêu âm mang lại chất lượng hình ảnh xuất sắc của hãng ALOKA (Nhật Bản).


Có màn hình điều khiển phụ LCD 10.4 inch


MÁY SIÊU ÂM GỌN NHẸ, MẠNH MẼ VÀ THÂN THIỆN


Directional eFLOW (D-eFLOW)


  Hiển thị hình ảnh dòng máu độ phân giải cao với các thông tin về hướng. So sánh với các phương pháp hiển thị dòng máu truyền thống, D-eFLOW tăng cường độ phân giải theo không gian và thời gian giúp hiển thị chi tiết tốt hơn. Dòng máu có thể hiển thị riêng biệt với các mô với sự chồng lấn ít nhất.


Real-Time 3D (4D )


      Cả sản phụ và các bác sỹ sẽ thực sự ấn tượng với những hình ảnh di chuyển mịn màng nhất của thai nhi.


      Quay vòng 3600 cả theo chiều dọc và chiều ngang.


      Phương pháp dựng hình đa mặt cắt. Khoảng cách, diện tích và thể tích có thể đo được tại bất cứ phần nào của hình ảnh 3D.


      Tự động đo thể tích (AVM)


      Máy có thể tự động tính thể tích cần khảo sát như túi mật, bàng quang và các nang trong gan cũng như là các vùng tổn thương hiển thị sáng hơn các vùng ngoài.


HD-EFV (High-definition Extended Field of View: vùng quan sát mở rộng độ nét cao)


      Có thể hiển thị hình ảnh một vùng cơ thể bằng cách di chuyển đầu dò. Hình ảnh một vùng rộng hơn bề rộng của đầu dò có thể được hiển thị.


CHE (Contrast Harmonic Echo – Độ tương phản của họa âm dội lại)


      Hệ thống hỗ trợ các tác nhân tương phản của áp suất âm thanh từ cao tới trung bình và thấp.


      eTRACKING (Echo Tracking: theo vết âm thanh dội lại) – Hỗ trợ các thuốc phòng ngừa bệnh xơ mỡ động mạch


      eTRACKING được thiết kế để đo sự thay đổi đường kính mạch máu một cách tự động và theo thời gian thực. Máy theo dõi được sự di chuyển của vách mạch máu với độ chính xác cao tới 0.01 mm.


CÁC CHỨC NĂNG SIÊU ÂM TIM MẠCH CAO CẤP NHẤT


KI/A-SMA


Tự động dõi theo màng trong tim để định lượng độ di chuyển của vách dựa trên sự thay đổi diện tích của các phân đoạn trong buồng tim.


A-SMA (Automated Segmental Motion Analysis):


      A-SMA có thể tự động phát hiện ranh giới giữa lỗ tim và màng trong tim để tính diện tích của lỗ tim trong từng khuôn hình, từ đó cho phép định lượng sự chuyển động theo phân đoạn của màng trong tim.


      FAC (Fractional Area Change: hệ số thay đổi diện tích) có thể được hiển thị theo kiểu biểu đồ theo hàng.


      Ở kiểu biểu đồ, FAC của từng phân đoạn có thể được hiển thị theo thời gian thực như là biểu đồ dạng thanh (bar graph).


      Phép phân tích có thể thực hiện được cả với những hình ảnh đã lưu trong bộ nhớ Cine hay trong đĩa cứng.


KI (Kinetic Imaging)


      KI có thể tự động phát hiện ranh giới giữa lỗ tim và màng trong tim dựa trên thông tin về độ sáng của hình ảnh thang xám và hiển thị sự thay đổi theo thời gian của ranh giới bằng sự thay đổi màu sắc hoặc thước tỷ lệ.


TDI analysis (Phân tích hình ảnh họa âm mô)


      Khung hình ROI (Region of Interest – vùng ưa thích khảo sát), khi được đặt, theo sau điểm tương tự trên cơ tim ở bất kỳ pha nào của chu kỳ tim (chức năng auto-tracking). Điều này làm tăng độ chính xác khi phân tích vận tốc chuyển động của thành tim.


Strain and Strain rate (sức căng và tỷ lệ sức căng)


      Với những phương pháp phân tích mới, sức căng và tỷ lệ sức căng ít bị ảnh hưởng bởi phạm vi hay sự dịch chuyển.


Asynchrony measurement (Phép đo không đồng bộ)


      Với tốc độ khung hình (frame rate) cao, hệ thống Prosound α6 thực hiện phân tích theo pha thời gian trong M-mode, D-mode và TDI với độ chính xác tuyệt vời. Nó cung cấp các thông số khác nhau cần thiết cho đánh giá tâm nhĩ, tâm thất và đồng bộ bên trong tâm thất như một nghiên cứu.


Stress Echo (Siêu âm gắng sức)


      Hệ thống cung cấp rất linh hoạt như có thể cài đặt các protocol (chương trình) riêng của người sử dụng.


HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỮ LIỆU ĐA DẠNG


      Phù hợp với hệ thống mạng chuẩn DICOM chất lượng cao làm tăng thêm hiệu quả thăm khám.


      Khả năng thu thập và quản lý dữ liệu thô.


      Có cơ chế bảo vệ và bảo mật dữ liệu.


      Phù hợp với các định dạng khác nhau như ASF (Windows Media), AVI (MS-MPEG), DVD Video Format (MPEG2), các loại đĩa lưu trữ khác nhau như USB Memory, CD.


      Có nhiều cổng giao tiếp đầu vào / đầu ra khác nhau như iLINK (IEEE1394), USB 2.0, Video.


NHIỀU PHƯƠNG PHÁP QUÉT SIÊU ÂM


      Đầu dò sử dụng công nghệ băng thông rộng. Với hình ảnh đa tần số, tần số siêu âm có thể được chọn lựa dễ dàng trong một số tần số nhất định, do đó hình ảnh thay đổi từ độ phân giải cao cho những cơ quan vùng nông và ưu tiên cho độ xuyên thấu cao cho những cơ quan vùng sâu.


      Các loại đầu dò có thể sử dụng: Convex sector (cong dẻ quạt), Micro convex sector (cong dẻ quạt loại nhỏ), 180 degrees transvaginal (âm đạo quét 180 độ), Abdominal 4D (bụng 4 chiều), Intraoperative (dùng trong khi phẫu thuật), Linear (tuyến tính), Phased array sector (dẻ quạt dịch chuyển theo pha), Trans-esophageal (thực quản), ...


THIẾT KẾ THÂN THIỆN CHO NHIỀU NGƯỜI SỬ DỤNG


      Bảng điều khiển hỗ trợ thăm khám nhanh chóng


     Các công tắc trên bảng điều khiển do người sử dụng tự chọn.


     Các công tắc có LED màu xanh giúp quan sát dễ hơn.


     Những phím thường dùng được thiết kế vòng quang quả bóng (track ball).


     Có thể dễ dàng dừng hình do phím dừng hình (freeze) được thiết kế tích hợp với núm xoay điều chỉnh độ nhạy (gain).


     Các mục chọn (Menu) có thể được sắp xếp trên màn hình điều khiển LCD cảm ứng rộng 10.4 inches.


     Bàn phím ảo trên màn hình cảm ứng giúp nhập dữ liệu dễ dàng hơn.


      Màn hình hiển thị LCD độ phân giải cao. Có thể hiển thị màu đen mạnh mẽ và chính xác trong phòng sáng, điều này không thể thực hiện được với màn hình CRT truyền thống.


      Mặt điều khiển có thể xoay ngang nhiều vị trí và có thể điều chỉnh chiều cao.


  • Có thể gắn tới 3 hộp đựng đầu dò mỗi bên.

  • Đây là loại máy nhỏ gọn và nhẹ nhất trong các máy cùng thế hệ, cho phép máy linh động hơn.

  • Bốn bánh xe đi chuyển có khóa chất lượng cao.

  • Máy tiêu thụ điện ít và ít nhiễu.


TÍNH NĂNG KỸ THUẬT CHÍNH:


  • Chế độ xử lý hình ảnh: dùng 12 bit A/D, tốc độ lấy mẫu tương đương 320 MHz.

  • Tốc độ xử lý hình ảnh: tối đa 700 hình / giây (tùy thuộc vào loại đầu dò).

  • Công nghệ đầu dò đa tần số (QFI - Quint Frequency Imaging): 1 đầu dò có thể chuyển tối đa 5 tần số khác nhau (tùy thuộc đầu dò), có thể điều chỉnh tần số phát để cho ảnh có độ phân giải tối ưu. Tần số cao cho độ phân giải hình ảnh cao, tần số thấp cho độ sâu khảo sát cao hơn.

  • TDI (Tissue Doppler Imaging – hình ảnh Doppler mô): hiển thị chuyển động của mô, đặc biệt dùng để khảo sát mô cơ tim.

  • Tính năng FAM (Free Angular M-Mode): cho phép cài đặt vị trí của sóng M ở bất kỳ vị trí nào và bất kỳ hướng nào trên hình ảnh B Mode để thu thập sóng M. Có thể dễ dàng đặt trục của M thẳng góc với vách liên thất và thành sau thất trái để tính toán chính xác. Có thể tái tạo lại hình ảnh M Mode từ những ảnh lưu trong bộ nhớ ảnh Cine Memory. Có đến 3 đường con trỏ M có thể cài cùng lúc trên ảnh B Mode

  • Siêu âm tim thông thường, siêu âm tim qua thực quản (Rotary-plane): B mode, M Mode, steerable PW/HPRF, PW/ CW và Color Doppler mode có sẵn cho đầu dò thực quản (phần chọn thêm).

  • Doppler:
    • Doppler xung (PW).

    • Doppler xung High PRF cho mạch máu chảy tốc độ nhanh.

    • Doppler liên tục (CW Doppler).

    • Chức năng màu (Color Flow) gồm: màu quy ước (Flow), màu năng lượng (Power Flow) và màu eFlow (hình ảnh dòng màu có thể hiển thị thông tin dòng máu với độ phân giải không gian và thời gian cao).

    • Mật độ đường hình (Line Density) cho tất cả các loại đầu dò Linear và convex là HST.

    • Bộ nhớ hình ảnh (Cine Memory) với dung lượng lớn 19,065 hình (mode B) hoặc 60 giây (mode M hoặc D, tối đa 3584 hình).

    • Các chương trình làm việc và đo tính cơ bản đều có thể được cài đặt sẵn để thuận tiện cho sử dung: có 45 chương trình đã định trước cho các yêu cầu chẩn đoán, máy cài sẵn mặc định 33 chương trình.

    • Các phần mềm tính toán ứng dụng cho sản khoa, tim, mạch máu.

    • Máy có sẵn 3 ổ cắm đầu dò điện tử.

    • Màn hình quan sát LCD ≥ 15” có độ phân giải cao.

    • Điện thế sử dụng: 220 - 240VAC, 50/60 Hz.




Cập nhật: 26/02/2018 - 16:26Tình trạng: Mới
Bảo hành: 12 ThángNguồn gốc: Chính hãng
Hãng sản xuấtAloka
LoạiSiêu âm màu 4D
Kích thước màn hình
Xuất xứNhật Bản

Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
Máy siêu âm Aloka Prosound anpha 6 Máy siêu âm Aloka Prosound anpha 6 Product description: Máy siêu âm Aloka Prosound anpha 6 -





Model: PROSOUND ANPHA 6- Aloka


 


 


Hãng sản xuất:ALOKA  JAPAN


Thông số kỹ thuật

Prosound α 6 là hệ thống máy siêu âm mang lại chất lượng hình ảnh xuất sắc của hãng ALOKA (Nhật Bản).


Có màn hình điều khiển phụ LCD 10.4 inch


MÁY SIÊU ÂM GỌN NHẸ, MẠNH MẼ VÀ THÂN THIỆN


Directional eFLOW (D-eFLOW)


  Hiển thị hình ảnh dòng máu độ phân giải cao với các thông tin về hướng. So sánh với các phương pháp hiển thị dòng máu truyền thống, D-eFLOW tăng cường độ phân giải theo không gian và thời gian giúp hiển thị chi tiết tốt hơn. Dòng máu có thể hiển thị riêng biệt với các mô với sự chồng lấn ít nhất.


Real-Time 3D (4D )


      Cả sản phụ và các bác sỹ sẽ thực sự ấn tượng với những hình ảnh di chuyển mịn màng nhất của thai nhi.


      Quay vòng 3600 cả theo chiều dọc và chiều ngang.


      Phương pháp dựng hình đa mặt cắt. Khoảng cách, diện tích và thể tích có thể đo được tại bất cứ phần nào của hình ảnh 3D.


      Tự động đo thể tích (AVM)


      Máy có thể tự động tính thể tích cần khảo sát như túi mật, bàng quang và các nang trong gan cũng như là các vùng tổn thương hiển thị sáng hơn các vùng ngoài.


HD-EFV (High-definition Extended Field of View: vùng quan sát mở rộng độ nét cao)


      Có thể hiển thị hình ảnh một vùng cơ thể bằng cách di chuyển đầu dò. Hình ảnh một vùng rộng hơn bề rộng của đầu dò có thể được hiển thị.


CHE (Contrast Harmonic Echo – Độ tương phản của họa âm dội lại)


      Hệ thống hỗ trợ các tác nhân tương phản của áp suất âm thanh từ cao tới trung bình và thấp.


      eTRACKING (Echo Tracking: theo vết âm thanh dội lại) – Hỗ trợ các thuốc phòng ngừa bệnh xơ mỡ động mạch


      eTRACKING được thiết kế để đo sự thay đổi đường kính mạch máu một cách tự động và theo thời gian thực. Máy theo dõi được sự di chuyển của vách mạch máu với độ chính xác cao tới 0.01 mm.


CÁC CHỨC NĂNG SIÊU ÂM TIM MẠCH CAO CẤP NHẤT


KI/A-SMA


Tự động dõi theo màng trong tim để định lượng độ di chuyển của vách dựa trên sự thay đổi diện tích của các phân đoạn trong buồng tim.


A-SMA (Automated Segmental Motion Analysis):


      A-SMA có thể tự động phát hiện ranh giới giữa lỗ tim và màng trong tim để tính diện tích của lỗ tim trong từng khuôn hình, từ đó cho phép định lượng sự chuyển động theo phân đoạn của màng trong tim.


      FAC (Fractional Area Change: hệ số thay đổi diện tích) có thể được hiển thị theo kiểu biểu đồ theo hàng.


      Ở kiểu biểu đồ, FAC của từng phân đoạn có thể được hiển thị theo thời gian thực như là biểu đồ dạng thanh (bar graph).


      Phép phân tích có thể thực hiện được cả với những hình ảnh đã lưu trong bộ nhớ Cine hay trong đĩa cứng.


KI (Kinetic Imaging)


      KI có thể tự động phát hiện ranh giới giữa lỗ tim và màng trong tim dựa trên thông tin về độ sáng của hình ảnh thang xám và hiển thị sự thay đổi theo thời gian của ranh giới bằng sự thay đổi màu sắc hoặc thước tỷ lệ.


TDI analysis (Phân tích hình ảnh họa âm mô)


      Khung hình ROI (Region of Interest – vùng ưa thích khảo sát), khi được đặt, theo sau điểm tương tự trên cơ tim ở bất kỳ pha nào của chu kỳ tim (chức năng auto-tracking). Điều này làm tăng độ chính xác khi phân tích vận tốc chuyển động của thành tim.


Strain and Strain rate (sức căng và tỷ lệ sức căng)


      Với những phương pháp phân tích mới, sức căng và tỷ lệ sức căng ít bị ảnh hưởng bởi phạm vi hay sự dịch chuyển.


Asynchrony measurement (Phép đo không đồng bộ)


      Với tốc độ khung hình (frame rate) cao, hệ thống Prosound α6 thực hiện phân tích theo pha thời gian trong M-mode, D-mode và TDI với độ chính xác tuyệt vời. Nó cung cấp các thông số khác nhau cần thiết cho đánh giá tâm nhĩ, tâm thất và đồng bộ bên trong tâm thất như một nghiên cứu.


Stress Echo (Siêu âm gắng sức)


      Hệ thống cung cấp rất linh hoạt như có thể cài đặt các protocol (chương trình) riêng của người sử dụng.


HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỮ LIỆU ĐA DẠNG


      Phù hợp với hệ thống mạng chuẩn DICOM chất lượng cao làm tăng thêm hiệu quả thăm khám.


      Khả năng thu thập và quản lý dữ liệu thô.


      Có cơ chế bảo vệ và bảo mật dữ liệu.


      Phù hợp với các định dạng khác nhau như ASF (Windows Media), AVI (MS-MPEG), DVD Video Format (MPEG2), các loại đĩa lưu trữ khác nhau như USB Memory, CD.


      Có nhiều cổng giao tiếp đầu vào / đầu ra khác nhau như iLINK (IEEE1394), USB 2.0, Video.


NHIỀU PHƯƠNG PHÁP QUÉT SIÊU ÂM


      Đầu dò sử dụng công nghệ băng thông rộng. Với hình ảnh đa tần số, tần số siêu âm có thể được chọn lựa dễ dàng trong một số tần số nhất định, do đó hình ảnh thay đổi từ độ phân giải cao cho những cơ quan vùng nông và ưu tiên cho độ xuyên thấu cao cho những cơ quan vùng sâu.


      Các loại đầu dò có thể sử dụng: Convex sector (cong dẻ quạt), Micro convex sector (cong dẻ quạt loại nhỏ), 180 degrees transvaginal (âm đạo quét 180 độ), Abdominal 4D (bụng 4 chiều), Intraoperative (dùng trong khi phẫu thuật), Linear (tuyến tính), Phased array sector (dẻ quạt dịch chuyển theo pha), Trans-esophageal (thực quản), ...


THIẾT KẾ THÂN THIỆN CHO NHIỀU NGƯỜI SỬ DỤNG


      Bảng điều khiển hỗ trợ thăm khám nhanh chóng


     Các công tắc trên bảng điều khiển do người sử dụng tự chọn.


     Các công tắc có LED màu xanh giúp quan sát dễ hơn.


     Những phím thường dùng được thiết kế vòng quang quả bóng (track ball).


     Có thể dễ dàng dừng hình do phím dừng hình (freeze) được thiết kế tích hợp với núm xoay điều chỉnh độ nhạy (gain).


     Các mục chọn (Menu) có thể được sắp xếp trên màn hình điều khiển LCD cảm ứng rộng 10.4 inches.


     Bàn phím ảo trên màn hình cảm ứng giúp nhập dữ liệu dễ dàng hơn.


      Màn hình hiển thị LCD độ phân giải cao. Có thể hiển thị màu đen mạnh mẽ và chính xác trong phòng sáng, điều này không thể thực hiện được với màn hình CRT truyền thống.


      Mặt điều khiển có thể xoay ngang nhiều vị trí và có thể điều chỉnh chiều cao.


  • Có thể gắn tới 3 hộp đựng đầu dò mỗi bên.

  • Đây là loại máy nhỏ gọn và nhẹ nhất trong các máy cùng thế hệ, cho phép máy linh động hơn.

  • Bốn bánh xe đi chuyển có khóa chất lượng cao.

  • Máy tiêu thụ điện ít và ít nhiễu.


TÍNH NĂNG KỸ THUẬT CHÍNH:


  • Chế độ xử lý hình ảnh: dùng 12 bit A/D, tốc độ lấy mẫu tương đương 320 MHz.

  • Tốc độ xử lý hình ảnh: tối đa 700 hình / giây (tùy thuộc vào loại đầu dò).

  • Công nghệ đầu dò đa tần số (QFI - Quint Frequency Imaging): 1 đầu dò có thể chuyển tối đa 5 tần số khác nhau (tùy thuộc đầu dò), có thể điều chỉnh tần số phát để cho ảnh có độ phân giải tối ưu. Tần số cao cho độ phân giải hình ảnh cao, tần số thấp cho độ sâu khảo sát cao hơn.

  • TDI (Tissue Doppler Imaging – hình ảnh Doppler mô): hiển thị chuyển động của mô, đặc biệt dùng để khảo sát mô cơ tim.

  • Tính năng FAM (Free Angular M-Mode): cho phép cài đặt vị trí của sóng M ở bất kỳ vị trí nào và bất kỳ hướng nào trên hình ảnh B Mode để thu thập sóng M. Có thể dễ dàng đặt trục của M thẳng góc với vách liên thất và thành sau thất trái để tính toán chính xác. Có thể tái tạo lại hình ảnh M Mode từ những ảnh lưu trong bộ nhớ ảnh Cine Memory. Có đến 3 đường con trỏ M có thể cài cùng lúc trên ảnh B Mode

  • Siêu âm tim thông thường, siêu âm tim qua thực quản (Rotary-plane): B mode, M Mode, steerable PW/HPRF, PW/ CW và Color Doppler mode có sẵn cho đầu dò thực quản (phần chọn thêm).

  • Doppler:
    • Doppler xung (PW).

    • Doppler xung High PRF cho mạch máu chảy tốc độ nhanh.

    • Doppler liên tục (CW Doppler).

    • Chức năng màu (Color Flow) gồm: màu quy ước (Flow), màu năng lượng (Power Flow) và màu eFlow (hình ảnh dòng màu có thể hiển thị thông tin dòng máu với độ phân giải không gian và thời gian cao).

    • Mật độ đường hình (Line Density) cho tất cả các loại đầu dò Linear và convex là HST.

    • Bộ nhớ hình ảnh (Cine Memory) với dung lượng lớn 19,065 hình (mode B) hoặc 60 giây (mode M hoặc D, tối đa 3584 hình).

    • Các chương trình làm việc và đo tính cơ bản đều có thể được cài đặt sẵn để thuận tiện cho sử dung: có 45 chương trình đã định trước cho các yêu cầu chẩn đoán, máy cài sẵn mặc định 33 chương trình.

    • Các phần mềm tính toán ứng dụng cho sản khoa, tim, mạch máu.

    • Máy có sẵn 3 ổ cắm đầu dò điện tử.

    • Màn hình quan sát LCD ≥ 15” có độ phân giải cao.

    • Điện thế sử dụng: 220 - 240VAC, 50/60 Hz.




CanMuaBan 51955


May sieu am Aloka Prosound anpha 6






Model: PROSOUND ANPHA 6- Aloka


 


 


Hang san xuat:ALOKA  JAPAN


Thong so ky thuat

Prosound α 6 la he thong may sieu am mang lai chat luong hinh anh xuat sac cua hang ALOKA (Nhat Ban).


Co man hinh dieu khien phu LCD 10.4 inch


MAY SIEU AM GON NHE, MANH ME VA THAN THIEN


Directional eFLOW (D-eFLOW)


  Hien thi hinh anh dong mau do phan giai cao voi cac thong tin ve huong. So sanh voi cac phuong phap hien thi dong mau truyen thong, D-eFLOW tang cuong do phan giai theo khong gian va thoi gian giup hien thi chi tiet tot hon. Dong mau co the hien thi rieng biet voi cac mo voi su chong lan it nhat.


Real-Time 3D (4D )


      Ca san phu va cac bac sy se thuc su an tuong voi nhung hinh anh di chuyen min mang nhat cua thai nhi.


      Quay vong 3600 ca theo chieu doc va chieu ngang.


      Phuong phap dung hinh da mat cat. Khoang cach, dien tich va the tich co the do duoc tai bat cu phan nao cua hinh anh 3D.


      Tu dong do the tich (AVM)


      May co the tu dong tinh the tich can khao sat nhu tui mat, bang quang va cac nang trong gan cung nhu la cac vung ton thuong hien thi sang hon cac vung ngoai.


HD-EFV (High-definition Extended Field of View: vung quan sat mo rong do net cao)


      Co the hien thi hinh anh mot vung co the bang cach di chuyen dau do. Hinh anh mot vung rong hon be rong cua dau do co the duoc hien thi.


CHE (Contrast Harmonic Echo – Do tuong phan cua hoa am doi lai)


      He thong ho tro cac tac nhan tuong phan cua ap suat am thanh tu cao toi trung binh va thap.


      eTRACKING (Echo Tracking: theo vet am thanh doi lai) – Ho tro cac thuoc phong ngua benh xo mo dong mach


      eTRACKING duoc thiet ke de do su thay doi duong kinh mach mau mot cach tu dong va theo thoi gian thuc. May theo doi duoc su di chuyen cua vach mach mau voi do chinh xac cao toi 0.01 mm.


CAC CHUC NANG SIEU AM TIM MACH CAO CAP NHAT


KI/A-SMA


Tu dong doi theo mang trong tim de dinh luong do di chuyen cua vach dua tren su thay doi dien tich cua cac phan doan trong buong tim.


A-SMA (Automated Segmental Motion Analysis):


      A-SMA co the tu dong phat hien ranh gioi giua lo tim va mang trong tim de tinh dien tich cua lo tim trong tung khuon hinh, tu do cho phep dinh luong su chuyen dong theo phan doan cua mang trong tim.


      FAC (Fractional Area Change: he so thay doi dien tich) co the duoc hien thi theo kieu bieu do theo hang.


      O kieu bieu do, FAC cua tung phan doan co the duoc hien thi theo thoi gian thuc nhu la bieu do dang thanh (bar graph).


      Phep phan tich co the thuc hien duoc ca voi nhung hinh anh da luu trong bo nho Cine hay trong dia cung.


KI (Kinetic Imaging)


      KI co the tu dong phat hien ranh gioi giua lo tim va mang trong tim dua tren thong tin ve do sang cua hinh anh thang xam va hien thi su thay doi theo thoi gian cua ranh gioi bang su thay doi mau sac hoac thuoc ty le.


TDI analysis (Phan tich hinh anh hoa am mo)


      Khung hinh ROI (Region of Interest – vung ua thich khao sat), khi duoc dat, theo sau diem tuong tu tren co tim o bat ky pha nao cua chu ky tim (chuc nang auto-tracking). Dieu nay lam tang do chinh xac khi phan tich van toc chuyen dong cua thanh tim.


Strain and Strain rate (suc cang va ty le suc cang)


      Voi nhung phuong phap phan tich moi, suc cang va ty le suc cang it bi anh huong boi pham vi hay su dich chuyen.


Asynchrony measurement (Phep do khong dong bo)


      Voi toc do khung hinh (frame rate) cao, he thong Prosound α6 thuc hien phan tich theo pha thoi gian trong M-mode, D-mode va TDI voi do chinh xac tuyet voi. No cung cap cac thong so khac nhau can thiet cho danh gia tam nhi, tam that va dong bo ben trong tam that nhu mot nghien cuu.


Stress Echo (Sieu am gang suc)


      He thong cung cap rat linh hoat nhu co the cai dat cac protocol (chuong trinh) rieng cua nguoi su dung.


HE THONG QUAN LY DU LIEU DA DANG


      Phu hop voi he thong mang chuan DICOM chat luong cao lam tang them hieu qua tham kham.


      Kha nang thu thap va quan ly du lieu tho.


      Co co che bao ve va bao mat du lieu.


      Phu hop voi cac dinh dang khac nhau nhu ASF (Windows Media), AVI (MS-MPEG), DVD Video Format (MPEG2), cac loai dia luu tru khac nhau nhu USB Memory, CD.


      Co nhieu cong giao tiep dau vao / dau ra khac nhau nhu iLINK (IEEE1394), USB 2.0, Video.


NHIEU PHUONG PHAP QUET SIEU AM


      Dau do su dung cong nghe bang thong rong. Voi hinh anh da tan so, tan so sieu am co the duoc chon lua de dang trong mot so tan so nhat dinh, do do hinh anh thay doi tu do phan giai cao cho nhung co quan vung nong va uu tien cho do xuyen thau cao cho nhung co quan vung sau.


      Cac loai dau do co the su dung: Convex sector (cong de quat), Micro convex sector (cong de quat loai nho), 180 degrees transvaginal (am dao quet 180 do), Abdominal 4D (bung 4 chieu), Intraoperative (dung trong khi phau thuat), Linear (tuyen tinh), Phased array sector (de quat dich chuyen theo pha), Trans-esophageal (thuc quan), ...


THIET KE THAN THIEN CHO NHIEU NGUOI SU DUNG


      Bang dieu khien ho tro tham kham nhanh chong


     Cac cong tac tren bang dieu khien do nguoi su dung tu chon.


     Cac cong tac co LED mau xanh giup quan sat de hon.


     Nhung phim thuong dung duoc thiet ke vong quang qua bong (track ball).


     Co the de dang dung hinh do phim dung hinh (freeze) duoc thiet ke tich hop voi num xoay dieu chinh do nhay (gain).


     Cac muc chon (Menu) co the duoc sap xep tren man hinh dieu khien LCD cam ung rong 10.4 inches.


     Ban phim ao tren man hinh cam ung giup nhap du lieu de dang hon.


      Man hinh hien thi LCD do phan giai cao. Co the hien thi mau den manh me va chinh xac trong phong sang, dieu nay khong the thuc hien duoc voi man hinh CRT truyen thong.


      Mat dieu khien co the xoay ngang nhieu vi tri va co the dieu chinh chieu cao.


  • Co the gan toi 3 hop dung dau do moi ben.

  • Day la loai may nho gon va nhe nhat trong cac may cung the he, cho phep may linh dong hon.

  • Bon banh xe di chuyen co khoa chat luong cao.

  • May tieu thu dien it va it nhieu.


TINH NANG KY THUAT CHINH:


  • Che do xu ly hinh anh: dung 12 bit A/D, toc do lay mau tuong duong 320 MHz.

  • Toc do xu ly hinh anh: toi da 700 hinh / giay (tuy thuoc vao loai dau do).

  • Cong nghe dau do da tan so (QFI - Quint Frequency Imaging): 1 dau do co the chuyen toi da 5 tan so khac nhau (tuy thuoc dau do), co the dieu chinh tan so phat de cho anh co do phan giai toi uu. Tan so cao cho do phan giai hinh anh cao, tan so thap cho do sau khao sat cao hon.

  • TDI (Tissue Doppler Imaging – hinh anh Doppler mo): hien thi chuyen dong cua mo, dac biet dung de khao sat mo co tim.

  • Tinh nang FAM (Free Angular M-Mode): cho phep cai dat vi tri cua song M o bat ky vi tri nao va bat ky huong nao tren hinh anh B Mode de thu thap song M. Co the de dang dat truc cua M thang goc voi vach lien that va thanh sau that trai de tinh toan chinh xac. Co the tai tao lai hinh anh M Mode tu nhung anh luu trong bo nho anh Cine Memory. Co den 3 duong con tro M co the cai cung luc tren anh B Mode

  • Sieu am tim thong thuong, sieu am tim qua thuc quan (Rotary-plane): B mode, M Mode, steerable PW/HPRF, PW/ CW va Color Doppler mode co san cho dau do thuc quan (phan chon them).

  • Doppler:
    • Doppler xung (PW).

    • Doppler xung High PRF cho mach mau chay toc do nhanh.

    • Doppler lien tuc (CW Doppler).

    • Chuc nang mau (Color Flow) gom: mau quy uoc (Flow), mau nang luong (Power Flow) va mau eFlow (hinh anh dong mau co the hien thi thong tin dong mau voi do phan giai khong gian va thoi gian cao).

    • Mat do duong hinh (Line Density) cho tat ca cac loai dau do Linear va convex la HST.

    • Bo nho hinh anh (Cine Memory) voi dung luong lon 19,065 hinh (mode B) hoac 60 giay (mode M hoac D, toi da 3584 hinh).

    • Cac chuong trinh lam viec va do tinh co ban deu co the duoc cai dat san de thuan tien cho su dung: co 45 chuong trinh da dinh truoc cho cac yeu cau chan doan, may cai san mac dinh 33 chuong trinh.

    • Cac phan mem tinh toan ung dung cho san khoa, tim, mach mau.

    • May co san 3 o cam dau do dien tu.

    • Man hinh quan sat LCD ≥ 15” co do phan giai cao.

    • Dien the su dung: 220 - 240VAC, 50/60 Hz.




RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

SẢN PHẨM PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

THÔNG TIN ĐA DẠNG

Chi tiết từng loại hàng

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN KINH TẾ

Các tin cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Cần Mua Bán ? www.canmuaban.net Hà Nội, Việt Nam 75 Đinh Tiên Hoàng VN-HN 10000 VN ‎0900000000